Chào mừng quý vị đến thư viện trường TH Quang Trung - TP Hạ Long
Kế hoạch nhiệm vụ năm học 2013 - 2014
|
PHÒNG GD&ĐTTP HẠ LONG TRƯỜNG TH QUANG TRUNG
Số: 18 /KH – THQT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hạ Long, ngày 18 tháng 09 năm 2013 |
KẾ HOẠCH
Thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 – 2014
Năm học 2013 – 2014 có ý nghĩa rất quan trọng, là năm Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh gắn với việc thiết thực kỷ niệm 45 năm ngày Bác Hồ gửi bức thư cuối cùng cho Ngành Giáo dục; tiếp tục thực hiện hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua thành hoạt động thường xuyên của ngành và phù hợp điều kiện thực tế địa phương.
Tiếp tục chỉ đạo việc quản lí, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục thể chất và giáo dục môi trường cho học sinh; tiếp tục triển khai dạy học ngoại ngữ theo chương trình mới ở; duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn quốc gia và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lí chỉ đạo, đẩy mạnh triển khai các nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng giáo viên; nâng cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí.
Căn cứ Chỉ thị số 3004/CT-BGDĐT ngày 15/8/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2013-2014;
Căn cứ Quyết định số 1840/QĐ-BGDĐT ngày 24/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2013-2014 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Công văn số5478/BGDĐT-GDTH ngày 08/8/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2013- 2014 đối với cấp tiểu học;
Căn cứ hướng dẫn số 2431/SGD&ĐT-GDTH ngày 22/8/2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh đối với giáo dục Tiểu học;
Căn cứ hướng dẫn số 520 /PGD&ĐT ngày của Phòng Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hạ Long v/v thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 – 2014 đối với Giáo dục Tiểu học;
ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG
I/ Điều tra cơ bản
1. Thống kê số liệu Cán bộ - giáo viên, nhân viên
Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 67 người.
Trong đó: Cán bộ, giáo viên, nhân viên biên chế: 57 người
Số giáo viên, nhân viên hợp đồng: 10 người.
Trình độ đào tạo: Đại học: 40 Cao đẳng: 26, Trung cấp: 01 (y tế)
|
STT |
Danh mục |
Biên chế cần |
Biên chế đã có |
Cân đối |
Chi chú |
|
|
Thừa |
Thiếu |
|
||||
|
1 |
Tổng số |
57 |
57 |
|
|
|
|
2 |
BGH |
03 |
03 |
|
|
|
|
3 |
GV chính |
41 |
41 |
|
|
|
|
4 |
GV NN |
05 |
05 |
|
01 |
Trường đã HĐ |
|
5 |
GVÂN |
02 |
02 |
|
|
|
|
6 |
GV MT |
02 |
02 |
|
|
|
|
7 |
GV TD |
01 |
|
01 hợp đồng Thành phố |
||
|
8 |
Kế toán |
01 |
01 |
|
|
|
|
9 |
Y tế |
01 |
01 |
|
|
|
|
10 |
Văn thư, thủ quỹ |
01 |
01 |
|
|
|
|
11 |
TPT |
01 |
01 |
GV mỹ thuật -> TPT |
||
|
12 |
Thư viện |
01 |
01 |
|
|
GV kiêm nhiệm |
|
13 |
Thiết bị |
01 |
01 |
|
|
GV kiêm nhiệm |
Các tổ chuyên môn trong nhà trường:
- Tổ 1: 9 đ/c (gồm 9 đ/c GVCN 9 lớp)
- Tổ 2: 7 đ/c (gồm 7 đ/c GVCN 7 lớp)
- Tổ 3: 8 đ/c (gồm 7 đ/c GVCN 7 lớp, 1 BGH)
- Tổ 4: 7 đ/c (gồm 6 đ/c GVCN 6 lớp, 1BGH)
- Tổ 5: 9 đ/c (gồm 8 đ/c GVCN 8 lớp, 1BGH)
- Tổ giáo viên bộ môn: 12 người (gồm GV Ngoại ngữ, Tin học, nghệ thuật, TD)
- Tổ văn phòng: 09 người (gồm Kế toán, hành chính, y tế, lao công; ..)
- Các tổ do phụ huynh ủy quyền nhà trường hợp đồng phục vụ học sinh bán trú tại trường:
Tổ nấu ăn: 15 người, Tổ quản sinh: 37 người.
2. Thống kê số liệu học sinh:
|
Khối |
Số lớp |
Sĩ số |
Nữ |
Dân tộc |
Khiếm khuyết |
HS Hồng Hải |
HS Hồng Hà |
HS P.khác |
HS khó khăn |
|
1 |
9 |
350 |
187 |
2 |
1 |
146 |
157 |
17 |
4 |
|
2 |
7 |
278 |
145 |
|
|
154 |
98 |
35 |
1 |
|
3 |
7 |
257 |
123 |
1 |
|
124 |
96 |
36 |
1 |
|
4 |
6 |
237 |
100 |
1 |
|
108 |
102 |
25 |
|
|
5 |
8 |
301 |
146 |
|
|
140 |
136 |
25 |
5 |
|
Tổng |
37 |
1423 |
701 |
4 |
1 |
672 |
589 |
138 |
11 |
3. Tình hình cơ sở vật chất:
- Phòng học: 37 (kiên cố tại trường chính: 31, PH Hồng Hải: 04, Khu 1: 01; Khu 9+10: 1 phòng)
- Phòng học bộ môn: Phòng học Tin học: 01 với 20 máy tính
- Phòng chức năng:
+ Phòng BGH: 02 phòng (Hiệu trưởng: 01; Phó hiệu trưởng: 01)
+ Phòng hội đồng (Họp): 01
+ Phòng chờ giáo viên: 07
+ Phòng Đoàn đội: 01
+ Phòng truyền thống: 01
+ Phòng Y tế: 01
- Bếp nấu ăn: 75m2
- Nhà để xe: 70m2
- Nhà vệ sinh giáo viên: 13 phòng, tổng diện tích: 100m2
- Nhà vệ sinh học sinh: 02 nhà, diện tích 140m2.
II/ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2012- 2013;
1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2012 – 2013
Dưới sự lãnh đạo của các cấp Ủy đảng, Chính quyền, sự chỉ đạo trực tiếp của ngành Giáo dục TP Hạ Long, sự đồng thuận, ủng hộ của phụ huynh học sinh, sự nỗ lực cố gắng vượt bậc của CBGV, NV, trường TH Quang Trung đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2012 – 2013.
Kết quả của hoạt động dạy và học:
a) Giáo viên:
40,8% giáo viên đững lớp được xếp loại chuyên môn Tốt; 44,6% Khá; 14,6% đạt yêu cầu; không có giáo viên yếu kém.
GVG cấp Tỉnh: 5 đ/c.
CSTĐ cấp cơ sở: 12 đc; CSTĐ cấp Tỉnh: 01 đ/c
Đ/c Đặng Tuyết Mai, Đ/c Nguyễn Thị Huế được ủy ban nhân dân TP Hạ Long tặng giấy khen, Đ/c Bùi Lan Phương được ủy ban nhân dân tỉnh tặng bằng khen.
b) Kết quả học sinh
Chất lượng giáo dục toàn diện đạt rất cao: 100% học sinh đủ điều kiện chuyển cấp và lên lớp.
100% học sinh thực hiện đầy đủ 5 nhiệm vụ học sinh.
Học sinh giỏi: 81%
Học sinh tiên tiến: 15%
Học sinh giỏi cấp TP: 60 giải.
Học sinh giỏi cấp Tỉnh: 28 giải.
Học sinh giỏi Quốc gia: 9 huy chương (1 vàng, 4 bạc, 4 đồng ), luôn luôn là đơn vị có số lượng và chất lượng HSG cao nhất thành phố.
Bên cạnh đó các em sinh còn đạt được giải nhất họa my vàng cấp TP, giải nhất cá nhân họa my vàng cấp tỉnh.
c) Các danh hiệu thi đua của trường
- Tập thể Lao động xuất sắc cấp Tỉnh.
- Đề nghị thủ tướng chính phủ tặng bằng khen.
- Chi Bộ trong sạch vững mạnh Xuất sắc tiêu biểu.
- Công đoàn vững mạnh xuất sắc.
- Liên đội xuất sắc cấp tỉnh, được trung ương đoàn tặng bằng khen.
2. Thuận lợi và khó khăn trong năm học 2013 – 2014:
a) Thuận lợi
- Chủ quan:
Là đơn vị liên tục đạt danh hiệu Tập thể tiên tiến xuất sắc cấp Tỉnh, được UBND TP, tỉnh, sở, bộ giáo dục và đào tạo tặng nhiều giấy khen, bằng khen, cờ thưởng.
Tập thể CBGV-NV đoàn kết, gắn bó, các nền nếp dân chủ, kỉ cương.
Chi bộ Đảng mạnh, các Đảng viên phát huy được vai trò lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện trong nhà trường.
Đội ngũ giáo viên đủ, trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn tương đối đồng đều.
Cán bộ quản lý luôn luôn có ý thức học tập, đổi mới công tác lãnh đạo, công tác quản lý, làm việc với tinh thần ý thức trách nhiệm cao.
Học sinh ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập.
Cơ sở vật chất, các trang thiết bị đảm bảo điều kiện tối thiểu để hoạt động
- Khách quan:
Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế - xã hội và tốc độ đo thị hóa cao của TP Hạ Long, sự nhận thức đúng đắn, ủng hộ nhiệt tình cho sự nghiệp giáo dục TP Hạ Long nói chung và nhà trường nói riêng của phụ huynh và nhân dân đã có nhiều ảnh hưởng tích cực và thuận lợi tới công tác giáo dục của nhà trường.
Được Đảng bộ chính quyền địa phương, các cấp lãnh đạo Ngành quan tâm chỉ đạo sâu sát, cụ thể trong mọi hoạt động.
Phong trào khuyến học, khuyến tài ở địa phương được các cấp Ủy đảng, chính quyền địa phương quan tâm, công tác xã hội hóa giáo dục được nhân dân, phụ huynh đồng thuận.
b) Khó khăn
- Chủ quan:
Việc thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy nhờ sử dụng các thiết bị dạy học hiện đại đối với đối tượng giáo viên lớn tuổi gặp nhiều khó khăm do trình độ tin học, ngoại ngữ hạn chế.
Một số giáo viên trẻ mới ra trường chưa có kinh nghiệm giảng dạy, chủ nhiệm nên chưa nhận được sự tín nhiệm của phụ huynh học sinh.
- Khách quan:
Cơ sở vật chất tuy mới được đầu tư song vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu 100% các lớp học 2 buổi/ngày (thiếu 8 phòng học).
Khu nhà học cạnh đường quốc lộ nên việc học tập của học sinh bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn do các phương tiện tham gia giao thông hàng ngày.
Việc thực hiện ATGT khu vực cổng trường của phụ huynh vào giờ cao điểm chưa đảm bảo do khu vực đỗ xe đưa đón con của phụ huynh quá chật hẹp và ý thức của phụ huynh học sinh chưa cao.
3. Các giải pháp để giải quyết khó khăn
Một số giải pháp lớn:
Bồi dưỡng nâng cao năng lực, ý thức trách nhiệm, phẩm chất đạo đức nhà giáo, tinh thần làm chủ tập thể cho đội ngũ CBGV, NV.
Tổ chức và hưởng ứng tốt phòng trào thi đua “Dạy tốt – Học tốt”.
Huy động nguồn lực xây dựng, bổ sung cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học.
Để nâng cao chất lượng công tác, nhà trường tiếp tục thực hiện khoán chất lượng cho từng giáo viên, nhân viên. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho số giáo viên trẻ mới ra trường bằng cách:
Tổ chức cho giáo viên đăng ký tự học bồi dưỡng theo chuyên đề.
Thành lập tổ giáo vụ để kiểm tra, trao đổi, phổ biến kinh nghiệm công tác trong nhà trường.
Phân công kèm cặp, giúp đỡ giữa giáo viên giỏi và GV mới.
BGH và tổ chuyên môn tăng cường kiểm tra hồ sơ, giáo án, dự giờ để giúp các GV này trưởng thành về mọi mặt.
Thực hiện tốt công tác thi đua – khen thưởng trong nhà trường.
Đề xuất với cấp trên tăng cường hỗ trợ về cơ sở vật chất cho nhà trường, nhằm đáp ứng nhu cầu kịp thời với sự gia tăng học sinh hàng năm tại khu vực.
Phần thứ hai
PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2013 – 2014
A – NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
Năm học 2013 – 2014 là năm Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh gắn với việc thiết thực kỷ niệm 45 năm ngày Bác Hồ gửi bức thư cuối cùng cho Ngành Giáo dục; tiếp tục thực hiện hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua thành hoạt động thường xuyên của ngành và phù hợp điều kiện thực tế địa phương.
Tiếp tục chỉ đạo việc quản lí, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục thể chất và giáo dục môi trường cho học sinh; tiếp tục triển khai dạy học ngoại ngữ theo chương trình mới ở ; duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn quốc gia và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lí chỉ đạo, đẩy mạnh triển khai các nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng giáo viên; nâng cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí.
B – NHIỆM VỤ CỤ THỂ
I/ Tổ chức thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành
1. Tiếp tục thực hiện các cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động“Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phòng trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiên, học sinh tích cực”.
- Thực hiện chỉ thị số 03 – CT/ TW của Bộ chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, củng cố kết quả các cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, “ mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng táo”
- Thực hiện nghiêm túc chỉ thị số 2325/ CT- BGD ĐT ngày 28/6 / 2013 của bộ giáo dục và các văn bản hướng dẫn của sở giáo dục, PGD về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; Thông tư 17/ TT- BGD ĐT ngày 16/5/2012 ban hành quy định về dạy thêm, học thêm và các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định day thêm học thêm trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục tăng cường công tác quản lý thu chi trong nhà trường, thực hiện nghiêm túc theo công văn 5584/ BGD ĐT ngày 23/8/2011 về việc tiếp tục chấn chỉnh tình trạng lạm trong các cơ sở giáo dục và các quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở giáo dục về việc hướng dẫn các khoản thu trong năm học.
- Thực hiện tốt các quy định vê đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục học tập và sáng tạo; đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.
Biện pháp:
- Tổ chức cán bộ, giáo viên, nhân viên, học tập nội dung các chỉ thị nghị quyết trên, trao đổi, thảo luận và đăng kí rèn luyện, phấn đấu theo các nội dung phù hợp thiết thực trong cương vị, vị trí, trách nhiệm của bản thân.
- Đưa các yêu cầu trên vào tiêu chi để đánh giá xếp loại các danh hiệu thi đua trong năm học.
- Tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm nghiêm túc, khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân thực hiện tốt.
2. Tiếp tục thực hiện chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/7/2008 và kế hoạch số 307/KH-BGDĐT ngày 22/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục đào tạo về phong trào thi đia “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, chú trọng các hoạt động:
- Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, hoạt động tập thể, chủ động phối hợp với gia đình, cộng đồng để thống nhất các nội dung, biện pháp. Xây dựng quy tắc ứng xử văn hóa, văn minh trong nhà trường giũa thầy với thầy, thầy với trò và trò với trò.
- Đẩy mạnh phong trào xây dựng trường lớp: xanh, sạch, đẹp.
- Đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống vào nhà trường thông qua trò chơi dân gian, dân ca... Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa phù hợp với điều kiện thực tế cụ thể của nhà trường và địa phương.
- Tổ chức lễ ra trường cho học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học, tạo dấu ấn tốt đẹp cho học sinh trước khi ra trường.
- Tổ chức giao lưu, học tập kinh nghiệm về xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực với các đơn vị bạn trong và ngoài thành phố.
II/ Thực hiện kế hoạch, nội dung chương trình giáo dục
Triển khai thực hiện nghiêm túc kế hoạch, chương trình của chương trình dạy học 2 buổi/ngày do Bộ ban hành, Sở, Phòng giáo dục hướng dẫn đối với toàn trường.
Dạy đủ các môn học, dạy có chất lượng chương trình chính khóa, chương trình ngoại khóa. Tổ chức kèm cặp giúp đỡ học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh năng khiếu. Đảm bảo thời gian, thời lượng dạy học trên lớp.
Dạy có chất lượng 2 môn học tự chọn: Tiếng Anh, Tin học 2 tiết/tuần đối với học sinh từ lớp 1, 2, , 5; 4 tiết/tuần đối với lớp 3, 4. Nghiên cứu và đăng ký dạy chương trình Tiếng anh với tài liệu Phonic đối với học sinh lớp 1, 2. Nội dung dạy học thực hiện theo tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở Tiểu học; Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học và đánh giá, xếp loại các môn học ở Tiểu học.
Việc tích hợp dạy học tiếng Việt và các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; kỹ năng sống; quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; bảo vệ kỳ quan thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long...) vào các môn học và hoạt động giáo dục đảm bảo tính hợp lý, hiệu quả, không gây áp lực học tập đối với học sinh và giáo viên.
Biện pháp:
- Quản lý chặt chẽ chương trình thời khóa biểu, thời gian, thời lượng dạy học. Bố trí thời khóa biểu hợp lý, kiểm tra thường xuyên việc chấp hành của GV bằng nhiều hình thức: Báo trước, đột xuất...
- Quản lý chặt chẽ để nâng cao chất lượng học tập buổi thứ 2 trong ngày: giải quyết hết yêu cầu bài tập trên lớp, không ra bài về nhà đối với học sinh khối 1, 2, 3.
- Coi trọng các tiết thực hành, luyện tập, ngoại khóa, dạy tích hợp các kiến thức về kĩ năng sống đối với học sinh.
- Thực hiện nghiêm túc các quy định của ngành, của UBND tỉnh về việc dạy thêm, học thêm. Kết hợp với các tổ chức, đoàn thể: Đoàn thành niên, công đoàn...tuyên truyền, vận động, tổ chức cho giáo viên kí cam kết, đưa vào tiêu chí thi đua trong nhà trường.
- Quản lý, sử dụng hiệu quả các thiết bị dạy học sẵn có, bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu. Tổ chức chuyên đề thi làm, cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học để sử dụng phù hợp, thiết thực.
III/ Đổi mới công tác chỉ đạo dạy và học
1. Tổ chức bàn giao chất lượng của học sinh từ lớp dưới lên lớp trên giữa 2 GVCN ngay từ đầu năm học. Lấy chất lượng khảo sát đầu năm làm 1 trong những tiêu chuẩn đánh giá xếp loại chuyên môn của GVCN cũ.
2. Dạy học theo chuẩn kiến thức, chuẩn kỹ năng của chương trình và đổi mới phương pháp dạy học. Tập trung chỉ đạo việc thực hiện dạy học phù hợp với đối tượng học sinh trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình.
3. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT ngày 27/10/2010 của Bộ GD&ĐT và công văn số 357/SGD&ĐT-GDTH ngày 01/3/2010 của Sở GD&ĐT Quảng Ninh về “Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT về Quy định đánh giá và xếp loại học sinh Tiểu học”.Đổi mới đánh giá đối với học sinh lớp 1 theo hướng dẫn nhiệm vụ năm học, đối với những môn học đánh giá bằng nhận xét vẫn tiến hành như những năm học trước, riêng đối với những môn đánh giá bằng điểm số giáo viên không cho điểm mà ghi nhận xét cụ thể theo hướng động viên, khuyến khích sự tiến bộ của học sinh hoặc ghi những điểm cần cố gắng của các em.
4. Khuyến khích GV soạn bài trên máy đối với những GV thực sự sử dụng thành thạo máy vi tính. Kiểm tra chặt chẽ việc soạn bài của GV, kể cả những GV được sử dụng giáo án cũ bổ sung. Khuyến khích GV chủ động trong việc soạn bài sao cho nội dung phù hợp với đối tượng học sinh của lớp mình, không dập khuôn máy móc, song yêu cầu phải đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng.
Quan tâm đến đối tượng học sinh khó khăn tại các lớp 1A5, 2A3, 4A2, 3A3.
Đánh giá và xếp loại học sinh có hoàn cảnh khó khăn cần căn cứ vào mức độ đạt được so với nội dung và yêu cầu đã được điều chỉnh theo quy định tại Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT.
5. Đối với công tác bán trú: Thực hiện nghiêm túc công tác VSATTP , nâng cao ý thức lựa chọn và chế biến thực phẩm , thường xuyên tập huấn kiến thức VSATTP, khám sức khỏe định kỳ cho người chế biến thực phẩm; thực hiện nghiêm túc việc lưu mẫu thức ăn kể kiểm tra đồng thời thực hiện việc giám sát thường xuyên nguồn nhập các loại thực phẩm trước khi vào bếp ăn
IV/ Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và xây dựng trường chuẩn quốc gia:
1. Củng cố, duy trì thành tựu phổ cập giáo dục tiểu học – chống mù chữ (PCGDTH – CMC) và thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học (PCGDTH) đúng độ tuổi.
Huy động 100% số trẻ 6 tuổi ra lớp. Không để học sinh bỏ học trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi. Phấn đấu không có học sinh lưu ban, 100% học sinh chuyển cấp và lên lớp đủ chuẩn.
Biện pháp:
- Thực hiện đúng các văn bản về tuyển sinh lớp 1: đúng độ tuổi, đúng tuyến, lập đủ hồ sơ phổ cập.
- Phân công GV phụ trách từng tổ dân, khối phố cố định để thuận lợi cho việc theo dõi sự tăng giảm biến động trẻ trong độ tuổi quản lý theo từng tháng.
- Thực hiện ghi sổ phổ cập vào tháng 9, 10 và cuối tháng 5 và thường xuyên bổ sung hàng tháng. Tháng 1, tháng 8 theo dõi số học sinh chuyển đi, chuyển đến để bổ sung phổ cập.
Nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện đạo đức một cách thực chất để thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Tăng cường phát triển các loại hình lớp học: bán trú, 2 buổi/ngày để thu hút học sinh đến trường. Hàng năm báo cáo, tham mưu với UBND phường chủ động trong công tác chỉ đạo. Kết hợp với các đoàn thể trong nhà trường, địa phương: đoàn thanh niên, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh để huy động học sinh ra lớp, đi học đầy đủ chống bỏ học...
Ứng dụng công nghệ thông tin bằng cách ứng dụng và thiết kế phần mềm quản lý thống kê, điều tra phổ cập nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu thập, quản lý số liệu về PCGDTH.
2. Tăng cường củng cố các điều kiện của trường chuẩn Quốc gia mức độ II, đăng ký kiểm định chất lượng tối thiểu.
Mục tiêu: Phấn đấu và giữ vững và tăng cương đầu tư thêm các tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia mức độ 2, đăng ký kiểm định chất lượng tối thiểu.
Biện pháp:
- Tích lũy các hồ sơ để chuẩn bị cho kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn quy định.
- Quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất được đầu tư xây dựng.
- Tham mưu nâng cấp khu nhà học 3 tầng lên 4 tầng để có đủ phòng học.
- Giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.
V/ Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ.
Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ đủ về số lượng, đáp ứng đủ yêu cầu về chất lượng.
- Cán bộ quản lý nhà trường tích cực học tập để nắm được nội dung, quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về công tác giáo dục trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tích cự đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo cấp học nói chung, công tác chỉ đạo và quản lý việc dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng nói riêng. Cán bộ quản lý tự bồi dưỡng nâng cao năng lực theo chuẩn hiệu trưởng. Đối với giáo viên đẩy mạnh việc bồi dưỡng đội ngũ GV về năng lực đánh giá GV theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp GVTH (ban hành theo Quyết đinh số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT).
- Bồi dưỡng đội ngũ nâng cao trình độ Tin học, ngoại ngữ để Ứng dụng CNTT trong đổi mới quản lý chỉ đạo và đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao thực chất chất lượng giáo dục.
- Khuyến khích sử dụng các phần mềm quản lý học sinh, quản lý thư viện, quản lý tài chính. Trong nhà trường thực hiện chuyển các thông tin qua hòm thư điện tử.
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy hoc. Khuyến khích giáo viên soạn giáo án trên máy tính. Các bài giảng điệu tử được xây dựng theo hướng có sự tham gia của tổ chuyên môn, của nhà trường và được sử dụng chung cho nhiều lớp. Tiếp tục thực hiện phong trào sưu tầm, tuyển chọn tư liệu dạy học điện tử.
- Phân công kèm cặp tay nghề giữa giáo viên có kinh nghiệm lâu năm và giáo viên mới ra trường.
- Tổ chức các chuyên đề đi sâu vào những vấn đề mới, khó, thiết thực với giáo viên bằng cách cho giáo viên chủ động đề xuất những vấn đề mình cần.
- Cải tiến nội dung các buổi sinh hoạt chuyên môn tổ, trường theo hướng giáo viên chủ động đề xuất nội dung như: tổ chức thi giải các bài tập toán, tiếng việt, làm các sản phẩm môn thủ công, thi sử dụng các thiết bị dạy học hiện đại.
- Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các lớp học nâng cao trình độ chuẩn và trên chuẩn, phấn đấu có tay nghề tương đương với bằng cấp tránh hiện trượng hình thức bằng cấp.
a) Tư tưởng chính trị:
Xây dựng đội ngũ vững vàng về tư tưởng. Nắm chắc và thực hiện tốt đường lối chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước. Gương mẫu trước phụ huynh, nhân dân, tăng cường đoàn kết trong nhà trường. Chi bộ Đảng là nòng cốt chỉ đạo các hoạt động trong nhà trường. Nâng cao ý thức kỷ luật, nhất là đối với Đảng viên. Động viên cán bộ giáo viên phấn đấu danh hiệu GVG.
Quy hoạch số giáo viên trẻ, giáo viên giỏi bồi dưỡng giới thiệu tham gia học lớp đối tượng cảm tình Đảng trong năm tổ chức bồi dưỡng giới thiệu 2 quần chúng học đối tượng cảm tình Đảng.
b) Chuyên môn nghiệp vụ:
Phấn đấu 90% trở lên giáo viên đứng lớp có trình độ từ chuyên môn Khá trở lên, 10% trở xuống đạt yêu cầu; không có giáo viên xếp loại chuyên môn yếu.
Bồi dưỡng giáo viên kế cận cho những năm sau (từ năm học 2013 – 2014) nhất là công tác bồi dưỡng học sinh giỏi. Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trẻ, giáo viên mới chuyển từ nơi khó khăn về. Chú trọng bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp bằng các biện pháp như tổ chức chuyên đề, cho giáo viên tham khảo các sáng kiến về công tác chủ nhiệm. Thăm dò ý kiến PHHS và tổ chức giao lưu giữa giáo viên làm công tác chủ nhiệm với học sinh, phụ huynh để thăm dò ý kiến nhận xét, đánh giá của PHHS và học sinh. Tổ chức sinh hoạt tổ giáo viên chủ nhiệm do đ/c Phó Hiệu trưởng làm trưởng ban.
Yêu cầu 100% giáo viên tham gia đầy đủ các chương trình bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ do trường, ngành tổ chức và tự học để nâng cao trình độ, nhất là trình độ về Tin học, ngoại ngữ.
Hướng dẫn giáo viên lớp 1 nhận xét học sinh ở tất cả các môn học theo hướng dẫn nhiệm vụ năm học.
Thành lập tổ giáo vụ để phổ biến kinh nghiệm giảng dạy, chủ nhiệp lớp cho chị em gồm: 05 tổ trưởng và 05 giáo viên giỏi cấp tỉnh, – tổ trưởng là 2 đ/c Phó hiệu trưởng.
- Khuyến khích giáo viên tích lũy hồ sơ, viết kinh nghiệm giảng dạy, tổ chức cho giáo viên được đi tham quan học tập các đơn vị điển hình trong và ngoài thành phổ, Tỉnh.
VI/ Nâng cao chất lượng dạy và học.
1. Mục tiêu:
- Thực hiện dạy thực chất, học thực chất; đánh giá xếp loại thực chất đảm bảo học sinh lên lớp đủ chuẩn.
- Tổ chức thực hiện các biện pháp đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực nhằm nâng cao chất lượng đại trà đi sâu vào chất lượng mũi nhọn.
2. Chỉ tiêu dạy và học
Công tác giảng dạy của giáo viên:
- Soạn bài:
Giáo án tốt: 50% trở lên.
Khá: 40% trở lên
ĐYC: 10% trở xuống.
Phấn đấu: 90% giáo viên soạn giáo án trên máy tính.
- Giảng dạy:
Tốt: 50% trở lên.
Khá: 40% trở lên
ĐYC: 10% trở xuống.
Phấn đấu: 80% giáo viên sử dụng giáo án trình chiếu thành thạo.
Chất lượng học tập, rèn luyện của học sinh:
a) Chất lượng đại trà:
|
Khối |
Tổng số |
Học lực |
Hạnh kiểm |
||||||
|
GIỎI |
KHÁ |
TB |
TH Đ Đ |
||||||
|
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
SL |
% |
||
|
1 |
350 |
205 |
58,7 |
101 |
28,9 |
43 |
12,4 |
350 |
100 |
|
2 |
278 |
217 |
78 |
53 |
19,1 |
8 |
2,9 |
278 |
100 |
|
3 |
257 |
155 |
60,2 |
75 |
29,3 |
27 |
10,5 |
257 |
100 |
|
4 |
237 |
147 |
62 |
73 |
30,8 |
17 |
7,2 |
237 |
100 |
|
5 |
301 |
190 |
63,1 |
88 |
29,3 |
23 |
7,6 |
301 |
100 |
|
Tổng |
1423 |
914 |
62,5 |
390 |
29,2 |
118 |
8,3 |
1423 |
100 |
b) Chất lượng học sinh giỏi:
Giao lưu văn toán tuổi thơ cấp trường: 121
Toán, tiếng việt: K2: 50 ; K3: 31 ; K4: 40.
Giải toán ViOlympic cấp trường: 137
K2: 51; K3: 36; K4: 50.
Đăng ký chỉ tiêu học sinh giỏi, viết chữ đẹp các cấp:
|
Môn thi |
Giải |
|||||
|
SL giải |
Nhất |
Nhì |
Ba |
KK |
Cấp |
|
|
Tiếng Anh IOE |
10 |
4 |
3 |
3 |
|
Cấp TP |
|
VCĐ |
7 |
1 |
2 |
4 |
|
Cấp TP |
|
T, T.việt |
33 |
5 |
13 |
10 |
5 |
Cấp TP |
|
ViOlympic Toán |
16 |
6 |
5 |
5 |
|
Cấp TP |
|
Tiếng Anh tuổi thơ |
10 |
5 |
5 |
|
|
Cấp TP |
|
VCĐ |
1 |
1 |
|
|
|
Cấp Tỉnh |
|
Tiếng Anh tuổi thơ |
5 |
3 |
2 |
|
|
Cấp Tỉnh |
|
ViOlympic Toán |
5 |
3 |
2 |
|
|
Cấp Tỉnh |
|
T, T.việt |
5 |
2 |
3 |
|
|
Cấp Tỉnh |
|
Tiếng Anh IOE |
5 |
3 |
2 |
|
|
Cấp Tỉnh |
|
ViOlympic Toán |
3 |
2 |
1 |
|
|
Quốc gia |
|
Toán tuổi thơ |
1 |
1 |
|
|
|
Quốc gia |
|
Tiếng Anh IOE |
5 |
2 |
3 |
|
|
Quốc gia |
|
Tiếng Anh tuổi thơ |
1 |
1 |
|
|
|
Quốc gia |
3. Các biện pháp thực hiện
a) Giáo dục đạo đức cho học sinh.
Lấy 5 điều Bác dạy làm mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh.
Giáo dục cho học sinh nắm vững các tri thức, chuẩn mực đạo đức từ đó có thới quen, hành vi thực hiện đúng. Xây dựng ý thức chấp hành nội quy nhà trường, nhiệm vụ của người học sinh nghiêm túc. Giáo dục học sinh thói quen thực hiện giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, bảo vệ và giữ gìn môi trường xanh – sạch – đẹp, ý thức thực hiện an toàn giao thông. Thi đua nói lời hay làm việc tốt, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, từ thiện nhân đạo.
Thực hiện tốt việc giảng dạy có chất lượng bộ môn Đạo đức, hướng dẫn các em thực hành tốt trong giao tiếp ứng xử hàng ngày.
Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục truyền thông, xây dựng nếp sống văn minh lịch sự, lễ phép cho học sinh. Tổ chức các chuyên đề giáo dục đạo đức, bằng các tiết mục văn nghệ, kể chuyển, tiểu phẩm...
Lấy các đội Cờ đỏ, sao đỏ, phụ trách Đội để quản lý, theo dõi các hoạt động nền nếp trong học sinh.
Ngay từ đầu năm, trong các buổi sinh hoạt các lớp cho học sinh học tập tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm để các lớp đăng ký chỉ tiêu phấn đấu.
Tổ chức cho học sinh học và tìm hiểu Luật giao thông đường bộ, tác hại của các tệ nạn học đường: Ma túy, trồm cắp, đánh nhau, ăn quà vặt... từ đó các em tự giác ký cam kết với nhà trường và công an phường.
Thường xuyên liên lạc với phụ huynh học sinh để tăng cường cộng đồng trách nhiệm lấy ngăn ngừa uốn nắn là chính, xử phạt là phụ.
Cải tiến nội dung, hình thức các buổi sinh hoạt Đội, sinh hoạt lớp, chào cờ vui tươi nhẹ nhàng, hấp dẫn tránh nặng về phê bình kiểm điểm.
b) Nâng cao chất lượng các bộ môn văn hóa
Biện pháp thực hiện:
- Đầu tư giáo viên có năng lực chuyên môn đứng lớp. Hợp đồng thêm giáo viên chuyên trách dạy các bộ môn nghệ thuật, tự chọn như ngoại ngữ, tin học...
- Cung cấp đủ sách giáo khoa, sách hướng dẫn cho các giáo viên.
- Hướng dẫn và yêu cầu giáo viên làm và sử dụng có hiệu quả đồ dùng và các thiết bị phụ trợ cho giảng dạy. Trong năm tự làm từ 1 đến 2 đồ dùng có giá trị sử dụng.
- Kiểm tra, đánh giá, góp ý, xếp loại giờ dạy của giáo viên thường xuyên để có biện pháp khắc phục, điều chỉnh kịp thời.
- Yêu cầu và kiểm tra giáo viên về việc đánh giá, xếp loại kết quả học tập của học sinh phải chính xác. Không vì thành tích mà đùn đẩy học sinh lên lớp. Song phải có biện pháp tích cực để phụ đạo, bồi dưỡng để học sinh có kết quả học tập đủ điều kiện lên lớp.
Nghiêm túc thực hiện quy chế chuyên môn, chương trình thời khóa biểu, SGK. Thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy trên cơ sở, nắm vững yêu cầu kiến thức SGK, yêu cầu cơ bản về kiến thức kĩ năng môn học. Đảm bảo giờ học nhẹ nhàng, linh hoạt, tránh gò bó áp đặt. Thực hiện phương châm tôn trọng, phát huy tính tích cực tự giác, sáng tạo của học sinh. Chú trọng bồi dưỡng học sinh giởi, phụ đạo học sinh yếu ngay tại lớp.
Chỉ đạo quản lý chuyên môn, tổ chuyên môn:
Quy định về bài soạn: Soạn trước từ 1 ngày trở lên, bài soạn phải thể hiện được mục tiêu tiết học, thể hiện rõ công việc của thầy và trò, có đáp án cụ thể, tránh hiện tượng sao chép giáo án. Kiểm tra giáo án buổi 2 chặt chẽ. Khuyến khích giáo viên sử dụng CNTT trong soạn, giảng.
Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá xếp loại giờ dạy đánh giá xếp loại giáo viên,xếp loại học sinh:
Xếp loại giờ dạy theo đúng hướng dẫn của SGD, PGD. Trước khi xếp loại có nhận xét cụ thể, thẳng thắn, tránh tình trạng nể nang, nhận xét chung chung. Thực hiện xếp loại giáo viên hàng năm theo đúng hướng dẫn của Bộ giáo dục.
Nghiêm túc thực hiện Thông tư 32/2009/TT/BGDĐT ngày 27/10/2010 và hướng dẫn nhiệm vụ năm học: các môn học đánh giá bằng định lượng: chấm tập trung theo đúng biểu điểm quy định. Các môn đánh giá bằng định tính BGH kiểm tra đối chứng qua học sinh, phụ huynh. Không để tình trạng vì thành tích đẩy học sinh không đủ chuẩn lên lớp hoặc nâng chỉ tiêu học sinh giỏi, học sinh tiên tiến. (Tuyên truyền trong phụ huynh, nhân dân đồng thuận ủng hộ), đối với học sinh lớp 1 chỉ đạo đánh giá thực hiện nghiêm túc theo nhiệm vụ năm học.
Chỉ đạo giảng dạy thông qua tổ chuyên môn.
Quy định nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn:
+ Tuần 1, 2: Tìm hiểu nội dung, chương trình SGK, thống nhất phương pháp giảng dạy (trên cơ sở lý thuyết).
+ Tuần 3 đến tuần 4: Dự giờ thống nhất phương pháp giảng dạy qua thực tế, thống nhất các bài khó, tiết khó thông qua các chuyên đề.
+ Tháng 11: Thao giảng, hội giảng theo chuyên đề. Chuẩn bị các điều kiện cho giáo viên, học sinh thi Viết chữ và trình bày bài đẹp cấp Thành phố.
+ Tháng 1/2014: T/c cho học sinh tham gia thi chọn học sinh giao lưu VTTT, tiếng Anh cấp TP.
+ Tháng 3/2014: tham gia thi VTTT, tiếng Anh cấp Tỉnh.
+ Tháng 4/2014: tổ chức thi đồ dùng dạy học tự làm và sử dụng thiết bị dạy học cấp trường. TT cấp tỉnh, Olympic tiếng anh, Violympic toán trên Internet cấp Tỉnh.
+ Tháng 5/2014: phấn đấu có học sinh tham gia Olympic tiếng anh, Violympic Toán cấp Tỉnh.
+ Tháng 6/2014: phấn đấu có học sinh tham gia Olympic tiếng anh, Toán tuổi thơ Quốc gia.
Ngoài ra, trong các buổi sinh hoạt có thể phổ biến các tài liệu chuyên môn, chuyên san giáo dục tiểu học.
Lịch sinh hoạt chuyên môn trong tháng:
Sinh hoạt tổ chuyên môn 2 lần/tháng. Phân công các đ/c trong lãnh đạo nhà trường sinh hoạt chuyên môn với các tổ để nắm bắt tình hình và chỉ đạo. Tổ chức các chuyên đề nhằm nâng cao chất lượng dạy học:
|
Tổ |
Thời gian |
Chuyên đề cấp |
|||
|
Tháng 10/2013 |
Tháng 11/2013 |
Tháng 12/2013 |
Tháng 1/2014 |
||
|
1 |
Đạo đức |
Học vần |
BD toán |
Tập đọc, |
Cấp tổ |
|
2 |
Tập viêt |
Chính tả |
BD TV |
BD toán |
Cấp tổ |
|
3 |
Tập đọc |
BD toán |
LTVC |
Chính tả |
Cấp tổ |
|
4 |
LTVC |
Tiếng anh |
Toán |
Lịch sử |
Cấp tổ |
|
5 |
Tập đọc |
BD toán |
Địa lý |
Khoa học |
Cấp tổ |
Chuyên đề cấp trường: Toán lớp 3, tiếng anh lớp 4, khoa học lớp 5
Tổ chức các chuyên đề đi sâu vào những bộ môn khó, không dàn trải hình thức:
Tiếng việt: chú ý các phân môn như: bồi dưỡng tiếng việt, thực hành tiếng việt
Chính tả, tập viết: viết đúng, viết đẹp.
Tập đọc: phát âm chuẩn, đọc diễn cảm, cảm thụ văn học.
Môn toán: rèn kỹ năng thực hành: tính toán, giải toán, trình bày.
Môn lịch sử: phương pháp học để nhớ nhanh các sự kiện.
Địa lý: kĩ năng sử dụng bản đồ, lược đồ.
Sau khi thử nghiệm các chuyên đề thảo luận thống nhất phương pháp giảng dạy trong tổ, khối, cụm.
Thi viết chữ và trình bày bài đẹp:
Tổ chức cho học sinh giáo viên rèn luyện viết đẹp trở thành nền nếp trong nhà trường. Tháng 11/2013 tổ chức thi cấp trường để chuẩn bị cho thi cấp TP vào cuối tháng 11/2013. Phấn đấu: 60% giáo viên, 100% học sinh thi cấp trường.
Nâng cao chất lượng mũi nhọn:
Các khối lớp, các giáo viên có trách nhiệm phát hiện, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, học sinh giỏi tại lớp mình. Giáo viên lớp 5 đánh giá xếp loại học sinh chính xác và có kế hoạch bồi dường đội tuyển của lớp mình vào buổi học thứ 2 trong ngày. Khoán chất lượng học sinh giỏi cho giáo viên dựa trên kết quả khảo sát. Giao nhiệm vụ bồi dưỡng học sinh giỏi Tin học không chuyên và giải toán Violympic cho các giáo viên tin và giáo viên toán.
Dự giờ, kiểm tra giáo án:
BGH: 1 tuần 2 tiết.
Tổ trưởng chuyên môn: 1 tuấn 1 tiết.
Giáo viên dự: 2 tiết/tháng
Kiểm tra giáo án dân chủ: 1 tháng 1 lần.
VII/ Giáo dục hoạt động ngoài giờ lên lớp
Tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp nhẹ nhàng, chất lượng hiệu quả, tiết kiệm kinh phí. Lấy các hoạt động tập thể để giáo dục học sinh yêu trường lớp, bạn bè, kính trọng lễ phép với thầy cô và người trên, nâng cao hiểu biết về tự nhiên, xã hội, rèn luyện kĩ năng sống phòng chống các tệ nạn, tiêu cực xã hội.
Đưa công tác giáo dục môi trường và giáo dục ATGT theo hướng lồng ghép tích hợp trong các môn học: trang trí lớp, trồng cây xanh, tạo cảnh quan xanh, sach, đẹp.
Chỉ đạo các hoạt động của Đội thiếu niên nhi đồng:
Thực hiện theo hướng dẫn của Hội đồng đội thành phố, như thực hiện các chương trình “Nhi đồng chăm ngoan, Thiếu niên sẵn sàng, Phụ trách tài năng”.
Chỉ tiêu cụ thể:
Công tác phát triển đội viên: phấn đấu kết nạp 90% nhi đồng đến tuổi vào Đội: Khối 3: 150 em; khối 4: 200 em.
Học kì 1 kết nạp 2 đợt: 20/11 và 22/12; kì 2 kết nạp 3 đợt: 3/2, 26/3, 15/5.
99% TNNĐ đạt danh hiệu cháu ngoan Bác Hồ
80% chi đội trưởng đạt Chi đội trưởng giỏi
90%
Vũ Duy Minh @ 08:27 23/10/2013
Số lượt xem: 246
Các ý kiến mới nhất