Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến thư viện trường TH Quang Trung - TP Hạ Long

    Các dân tộc và sự phân bố dân cư

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Duy Minh
    Ngày gửi: 14h:36' 16-10-2013
    Dung lượng: 2.0 MB
    Số lượt tải: 174
    Số lượt thích: 0 người
    KHỞI ĐỘNG
    Năm 2004 nước ta có bao nhiêu dân ? Dân số nước ta đứng thứ mấy trong các nước Đông Nam Á?
    Dân số tăng nhanh gây khó khăn gì trong
    việc nâng cao đời sống nhân dân?
    Địa lí
    Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
    1/ Các dân tộc.
    Dân tộc Mường
    Nguyễn Thị Hoàng Nhung-Á hậu 1 cuộc thi hoa hậu các dân tộc năm 2007 tại Đà Lạt
    Đàn tính (Người Tày)
    Thái đen tỉnh Điên Biên
    Thái trắng tỉnh
    Sơn La
    Dân tộc Thái
    Dân tộc Lô Lô
    Dân tộc Nùng
    Dân tộc Mông
    Dân tộc kinh
    Em hãy kể tên một số dân tộc ít người sống trên
    địa bàn tỉnh Đồng Nai ?
    Dân tộc Stiêng.
    Dân tộc Chơ-ro.
    Dân tộc Mạ
    Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
    Nước ta có 54 dân tộc anh em.
    Dân tộc nào có số dân đông nhất? Sống chủ yếu ở đâu?
    Dân tộc kinh có số dân đông nhất, sống tập trung ở các vùng đồng bằng, các vùng ven biển.
    Các dân tộc ít người thường sống ở đâu?
    Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở các vùng núi và cao nguyên.
    2/ MẬT ĐỘ DÂN SỐ
    Em hiểu thế nào là mật độ dân số ?
    Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1 km2
    diện tích đất tự nhiên.
    Ví dụ:
    Số dân huyện A: 52000 người.
    Diện tích đất tự nhiên: 250 km2.

    MẬT ĐỘ DÂN SỐ: 52000 : 250 = 208 người/ km2
    Nêu nhận xét về mật độ dân số nước ta so với mật độ dân số thế giới và một số nước ở Châu Á có trong bảng sau:
    Tên nước
    Mật độ dân số năm 2004
    ( người/ km2)
    Toàn thế giới.
    Cam-pu-chia
    Lào
    Trung Quốc
    Việt Nam
    47
    72
    24
    135
    249
    BIỂU ĐỒ MẬT ĐỘ DÂN SỐ.
    Quan sát lược đồ mật độ dân số Việt Nam cho biết dân cư nước ta sống tập trung đông đúc ở những vùng nào?
    CHÚ GIẢI
    Mật độ dân số(người/km2)
    Dưới 100
    Từ 100 đến 500
    Từ 501đến 1000
    Trên 1000
    Thủ đô
    Thành phố
    3/ PHÂN BỐ DÂN CƯ.
    *Thủ đô Hà Nội
    *Thành phố Đàlạt
    TP.Thái Nguyên
    Quan sát lược đồ mật độ dân số Việt Nam cho biết dân cư nước ta sống thưa thớt ở những vùng nào?
    CHÚ GIẢI
    Mật độ dân số(người/km2)
    Dưới 100
    Từ 100 đến 500
    Từ 501đến 1000
    Trên 1000
    Thủ đô
    Thành phố
    3/ PHÂN BỐ DÂN CƯ.
    Bản Lác –Dân tộc Thái ở Hoà bình
    Núi rừng Tây Nguyên
    Biểu đồ mật độ dân số sống trên 1 km2
    Vùng núi
    Nhiều tài nguyên
    Dân cư thưa thớt
    Thiếu lao động
    Di dân
    Thừa lao động
    Đất chật
    Dân cư đông đúc
    Đồng bằng, ven biển
    Em hãy cho biết dân cư nước ta sống tập trung chủ yếu ở thành thị hay nông thôn?
    Khoảng dân số nước ta sống ở nông thôn phần lớn làm nghề nông. Chỉ có khoảng dân số sống ở thành thị.
    Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh có số dân đông nhất . Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi. Khoảng
    dân số nước ta sống ở nông thôn.


    KÍNH CHÚC QUÝ
    THẦY CÔ MẠNH KHỎE.
    Phân bố dân số không đều giữa các vùng, các tỉnh. Trong khi mật độ dân số trung bình cả nước là 252 người/km2, thì của vùng đồng bằng sông Hồng cao nhất (lên đến 1.218 người, trong đó Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên còn cao hơn), tiếp đến là Đồng bằng sông Cửu Long (435 người/km2), Đông Nam Bộ (387 người/km2), còn Tây Bắc rất thấp (69 người/km2), Tây Nguyên (87 người/km2). Mật độ dân số tính theo tỉnh cao nhất là Hà Nội (3.415 người/km2), TP Hồ Chí Minh (2.812 người/km2), còn thấp nhất là Lai Châu (35), Kon Tum (39), Điện Biên (47), Đắk Nông (61), Bắc Kạn (62), Sơn La (70), Gia Lai (72).
    BIỂU ĐỒ MẬT ĐỘ DÂN SỐ.
     
    Gửi ý kiến