Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến thư viện trường TH Quang Trung - TP Hạ Long

    Các dạng toán nâng cao cho học sinh giỏi tiểu học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: www.PNE.edu.vn
    Người gửi: Vũ Duy Minh
    Ngày gửi: 09h:32' 15-10-2013
    Dung lượng: 747.5 KB
    Số lượt tải: 224
    Số lượt thích: 0 người
    CÁC DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP .

    Dạng 1 : Số chẵn, số lẻ, bài toán xét chữ số tận cùng của một số
    * Kiến thức cần nhớ :
    - Chữ số tận cùng của 1 tổng bằng chữ số tận cùng của tổng các chữ số hàng đơn vị của các số hạng trong tổng ấy.
    - Chữ số tận cùng của 1 tích bằng chữ số tận cùng của tích các chữ số hàng đơn vị của các thừa số trong tích ấy.
    - Tổng 1 + 2 + 3 + 4 + ...... + 9 có chữ số tận cùng bằng 5.
    - Tích 1 x 3 x 5 x 7 x 9 có chữ số tận cùng bằng 5.
    Tích a ì a không thể có tận cùng bằng 2, 3, 7 hoặc 8.
    * Bài tập vận dụng :
    Bài 1:
    a) Nếu tổng của 2 số tự nhiên là 1 số lẻ, thì tích của chúng có thể là 1 số lẻ được không?
    b) Nếu tích của 2 số tự nhiên là 1 số lẻ, thì tổng của chúng có thể là 1 số lẻ được không?
    c) “Tổng” và “hiệu” hai số tự nhiên có thể là số chẵn, và số kia là lẻ được không?
    Giải :
    a) Tổng hai số tự nhiên là một số lẻ, như vậy tổng đó gồm 1 số chẵn và 1 số lẻ, do đó tích của chúng phải là 1 số chẵn (Không thể là một số lẻ được).
    b) Tích hai số tự nhiên là 1 số lẻ, như vậy tích đó gồm 2 thừa số đều là số lẻ, do đó tổng của chúng phải là 1 số chẵn(Không thể là một số lẻ được).
    c) Lấy “Tổng” cộng với “hiệu” ta được 2 lần số lớn, tức là được 1 số chẵn. Vậy “tổng” và “hiệu” phải là 2 số cùng chẵn hoặc cùng lẻ (Không thể 1 số là chẵn, số kia là lẻ được).
    Bài toán 2 : Không cần làm tính, kiểm tra kết quả của phép tính sau đây đúng hay sai?
    a, 1783 + 9789 + 375 + 8001 + 2797 = 22744
    b, 1872 + 786 + 3748 + 3718 = 10115.
    c, 5674 x 163 = 610783
    Giải :
    a, Kết quả trên là sai vì tổng của 5 số lẻ là 1 số lẻ.
    b, Kết quả trên là sai vì tổng của các số chẵn là 1 số chẵn.
    c, Kết quả trên là sai vì tích của 1số chẵn với bất kỳ 1 số nào cũng là một số chẵn.
    Bài 3 : Tìm 4 số tự nhiên liên tiếp có tích bằng 24 024
    Giải :
    Ta thấy trong 4 số tự nhiên liên tiếp thì không có thừa số nào có chữ số tận cùng là 0; 5 vì như thế tích sẽ tận cùng là chữ số 0 (trái với bài toán)
    Do đó 4 số phải tìm chỉ có thể có chữ số tận cùng liên tiếp là 1, 2, 3, 4 và 6, 7, 8, 9
    Ta có :
    24 024 > 10 000 = 10 x 10 x 10 x 10
    24 024 < 160 000 = 20 x 20 x 20 x 20
    Nên tích của 4 số đó là :
    11 x 12 x 13 x 14 hoặc
    16 x 17 x 18 x 19
    Có : 11 x 12 x 13 x 14 = 24 024
    16 x 17 x 18 x 19 = 93 024.
    Vậy 4 số phải tìm là : 11, 12, 13, 14.
    Bài 4 : Có thể tìm được 2 số tự nhiên sao cho hiệu của chúng nhân với 18 được 1989 không?
    Giải :
    Ta thấy số nào nhân với số chẵn tích cũng là 1 số chẵn. 18 là số chẵn mà 1989 là số lẻ.
    Vì vậy không thể tìm được 2 số tự nhiên mà hiệu của chúng nhân với 18 được 1989.
    Bài 5 : Có thể tìm được 1 số tự nhiên nào đó nhân với chính nó rồi trừ đi 2 hay 3 hay 7, 8 lại được 1 số tròn chục hay không.
    Giải :
    Số trừ đi 2,3 hay 7,8 là số tròn chục thì phải có chữ số tận cùng là 2,3 hay 7 hoặc 8.
    Mà các số tự nhiên nhân với chính nó có các chữ số tận cùng là 0 ,1, 4, 5, 6, 9.
    Vì : 1 x 1 = 1 4 x 4 = 16 7 x 7 = 49
    2 x 2 = 4 5 x 5 = 25 8 x 8 = 64
    3 x3 = 9 6 x6 = 36 9 x 9 = 81
    10 x10 = 100
    Do
     
    Gửi ý kiến