Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến thư viện trường TH Quang Trung - TP Hạ Long

    Giáo án môn địa lý cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Duy Minh
    Ngày gửi: 09h:53' 14-10-2013
    Dung lượng: 85.0 KB
    Số lượt tải: 824
    Số lượt thích: 1 người (Trần Ngọc Khả Ái)
    Thứ sáu, ngày…………tháng…………..năm .........
    TUẦN:1
    Tiết 1:
    VIEÄT NAM - ÑAÁT NÖÔÙC CHUÙNG TA
    I. MỤC TIÊU:
    - Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn nước Việt Nam :
    + Trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á. Việt Nam vừa có đất liền, vừa có biển, đảo và quần đảo
    + Những nước giáp phần đất liền nước ta: TQ, Lào,CPC
    + Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam: khoảng 330.000 km2
    + Chỉ phần đất liền VN trên bản đồ ( lược đồ)
    II. CHUẨN BỊ:
    - Giáo viên:
    + Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
    + Quả Địa cầu (cho mỗi nhóm)
    + 2 bộ bìa 7 tấm nhỏ ghi: Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc, Lào, CPC
    - Học sinh: SGK
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    Hoạt động dạy
    Hoạt động học
    
    1. Khởi động:
    Hát
    
    2. Bài cũ:
    - Kiểm tra SGK, đồ dùng học tập và hường dẫn phương pháp học bộ môn
    
    - Học sinh nghe hướng dẫn

    
    3.Bài mới:
    
    
    - Tiết địa lí đầu tiên của lớp 5 sẽ giúp các em tìm hiẻu những nét sơ lược về vị trí, giới hạn, hình dạng đất nước thân yêu của chúng ta.
    - Học sinh nghe
    
    1. Vị trí địa lí và giới hạn
    * Hoạt động 1: (làm việc cá nhân hoặc theo cặp)
    
    - Hoạt động nhóm đôi, lớp
    
    Phương pháp: Bút đàm, giảng giải, trực quan
    
    
    ( Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 1/ SGK và trả lời vào phiếu học tập.
    - Học sinh quan sát và trả lời.
    
    - Đất nước Việt Nam gồm có những bộ phận nào ?
    - Đất liền, biển, đảo và quần đảo.
    
    - Chỉ vị trí đất liền nước ta trên lược đồ.
    
    
    - Phần đất liền nước ta giáp với những nước nào ?
    - Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
    
    - Biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta ?
    - Đông, nam và tây nam
    
    - Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta ?
    - Đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Phú Quốc, Côn Đảo ...
    - Quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa
    
    ( Giáo viên chốt ý
    
    
    ( Bước 2:
    
    
    + Yêu cầu HS xác định vị trí Việt Nam trên bản đồ
    + HS chỉ vị trí Việt Nam trên bản đồ và trình bày kết quả làm việc trước lớp
    
    + GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời
    
    
    ( Bước 3:
    
    
    + Yêu cầu học sinh xác định vị trí Việt Nam trong quả địa cầu
    + Học sinh lên bảng chỉ vị trí nước ta trên quả địa cầu
    
    - Vị trí nước ta có thuận lợi gì cho việc giao lưu với các nước khác ?
    - Vừa gắn vào lcụ địa Châu A vừa có vùng biển thông với ĐD nên có nhiều thuận lợi trong việc giao lưu với các nước bằng đường bộ và đường biển.
    
    ( Giáo viên chốt ý ( SGV/ 78)
    
    
    2. Hình dạng và diện tích
    * Hoạt động 2: ( làm việc theo nhóm)
    
    - Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
    
    Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng giải
    
    
    ( Bước 1:
    
    
    + Tổ chức cho học sinh làm việc theo 6 nhóm
    + Học sinh thảo luận
    
    - Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì ?
    - Hẹp ngang , chạy dài và có đường bờ biển cong như chữ S
    
    - Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta dài bao nhiêu km ?
    - 1650 km
    
    - Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?
    - Chưa đầy 50 km
    
    - Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu km2 ?
    - 330.000 km2
    
    - So sánh diện tích nước ta với một số nước có trong bảng số liệu.
    +So sánh:
    S.Campuchia < S.Lào < S.Việt Nam < S.Nhật < S.Trung Quốc
    
    ( Bước 2:
    
    
    + Giáo viên sửa chữa và giúp hoàn thiện câu trả lời.
    + Học sinh trình bày
    - Nhóm khác bổ sung
    
    ( Giáo viên chốt ý
    -HS hình thành ghi nhớ
    
    * Hoạt động 3: Củng cố
    -Gọi HS đọc phần tóm tắt
    - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
    -2 HS đọc
    
    Phương pháp: Trò chơi học tập, thảo luận nhóm.
    
    
    - Tổ
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓